THÀNH PHẦN
Levocetirizin dihydroclorid.................................................................................... 5 mg
Tá dược ………………………………………….............................................................. vừa đủ 1 viên
(Lactose, microcrystalline cellulose M101, tinh bột ngô, natri croscarmellose, HPMC, natri starch glycolat, aerosil, magnesi stearat, titan dioxyd, tween 80, lipoxol).
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Vỉ nhôm-nhôm, vỉ 10 viên nén bao phim tròn, hộp 3 vỉ.
CHỈ ĐỊNH
LECIZIN RVN được chỉ định điều trị triệu chứng đi kèm với tình trạng dị ứng:
- Viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm cả các triệu chứng ở mắt).
- Viêm mũi dị ứng quanh năm.
- Mày đay mạn tính vô căn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc, với dẫn chất piperazin.
- Bệnh suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút
- Không dùng cho trẻ em 6-11 tuổi bị suy thận.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
- Thuốc uống một lần duy nhất trong ngày, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
- Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1 viên/ngày.
- Cần giảm liều ở người già và bệnh nhân bị suy thận theo mức độ thanh thải creatinin (ml/phút).
- Mức ≥ 80: 1 viên/ngày
- Mức 50-79: 1 viên/ngày
- Mức 30-49: 1 viên/2 ngày
- Mức < 30: 1 viên/3 ngày
- Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Nếu bệnh nhân vừa suy gan, vừa suy thận thì chỉnh liều theo mức độ suy thận.
- Viêm mũi dị ứng không liên tục: thời gian dùng thuốc theo triệu chứng.
- Viêm mũi dị ứng dai dẳng: nên điều trị liên tục suốt thời gian có tiếp xúc với dị nguyên.
- Thời gian điều trị có thể kéo dài 6 tháng. Đối với mày đay mạn tính và viêm mũi dị ứng mạn tính thời gian điều trị lên đến 1 năm đối với các đồng phân racemic.
Levocetirizin dihydroclorid............................................................................ 5 mg
Tá dược ………………………………………….....................................vừa đủ 1 viên
(Lactose, microcrystalline cellulose M101, tinh bột ngô, natri croscarmellose, HPMC, natri starch glycolat, aerosil, magnesi stearat, titan dioxyd, tween 80, lipoxol).
LECIZIN RVN được chỉ định điều trị triệu chứng đi kèm với tình trạng dị ứng:
- Viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm cả các triệu chứng ở mắt).
- Viêm mũi dị ứng quanh năm.
- Mày đay mạn tính vô căn.
- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc, với dẫn chất piperazin.
- Bệnh suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút
- Không dùng cho trẻ em 6-11 tuổi bị suy thận.
- Thuốc uống một lần duy nhất trong ngày, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
- Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1 viên/ngày.
- Cần giảm liều ở người già và bệnh nhân bị suy thận theo mức độ thanh thải creatinin (ml/phút).
- Mức ≥ 80: 1 viên/ngày
- Mức 50-79: 1 viên/ngày
- Mức 30-49: 1 viên/2 ngày
- Mức < 30: 1 viên/3 ngày
- Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Nếu bệnh nhân vừa suy gan, vừa suy thận thì chỉnh liều theo mức độ suy thận.
- Viêm mũi dị ứng không liên tục: thời gian dùng thuốc theo triệu chứng.
- Viêm mũi dị ứng dai dẳng: nên điều trị liên tục suốt thời gian có tiếp xúc với dị nguyên.
- Thời gian điều trị có thể kéo dài 6 tháng. Đối với mày đay mạn tính và viêm mũi dị ứng mạn tính thời gian điều trị lên đến 1 năm đối với các đồng phân racemic.

